HanziTales English
HSK 3.0 · Cấp 2

Đọc tiếng Trung ở trình độ HSK 2.

HSK 2 thêm 199 từ vào 303 từ của HSK 1: tổng cộng khoảng 502 từ. Kiểm tra xem bạn biết bao nhiêu từ, rồi đọc những truyện viết bằng chúng, có pinyin và bản dịch tiếng Việt.

Truyện HSK 2

199 từ của HSK 2

Mỗi từ có nghĩa tiếng Việt, và 112 từ có thêm một câu trong truyện của chúng tôi.

Hiện cả 199 từ
TừPinyinNghĩaTrong câu
啊aà; a (trợ từ cảm thán)“读?可它是空的啊。”何文平翻了翻,里面一个字也没有。“Đọc ạ? Nhưng nó trống trơn mà.” Hà Văn Bình lật lật mấy trang, bên trong không có lấy một chữ.
爱好àihàothích; đam mê
白色báisèmàu trắng; nghĩa bóng: phản động包不新,绿色的,上面有一个白色的东西,是一个小鱼。Cái túi không mới, màu xanh lá, bên trên có một thứ màu trắng, là một con cá nhỏ. (Xe buýt số 9)
班bānnhóm; lớp
帮bānggiúp; hỗ trợ
帮忙bāngmánggiúp; giúp đỡ
包bāoche phủ; gói后,他打开了那个包。Sau đó, anh mở cái túi ra. (Xe buýt số 9)
本子běnzisách; quyển tập第一章旧本子Chương 1: Cuốn sổ cũ
比bǐ{tính từ} hơn {danh từ}; so sánh
笔bǐbút; lượng từ cho khoản tiền, giao dịch可是房间里没有人拿笔。Nhưng trong phòng không có ai cầm bút.
别biéđừng ...!“这是谁写的?”她轻轻地问,“你别吓我。”“Ai viết thế này?” Cô bé khẽ hỏi, “Anh đừng dọa em.”
不错búcuòđúng; chính xác
不好意思bùhǎoyìsingại quá; cảm thấy xấu hổ
长chángchiều dài; dài那是一个灰颜色的旧本子,很长,很旧。Đó là một cuốn sổ cũ màu xám, rất dài, rất cũ.
车站chēzhànga tàu; dừng xe buýt车站出来,往前。Ra khỏi bến xe, đi thẳng. (Xe buýt số 9)
出chūđi ra; đi ra ngoài她拿出手机:“我照一张。”Cô bé lấy điện thoại ra: “Em chụp một tấm.”
床chuánggiường; ghế dài
出国chūguóra nước ngoài; rời khỏi đất nước
出来chūláiđi ra; xuất hiện车站出来,往前。Ra khỏi bến xe, đi thẳng. (Xe buýt số 9)
出门chūménra ngoài; rời nhà出门的时候,老人在后面说:“记得,它写什么,你都要相信。”Lúc hai anh em ra cửa, ông cụ nói với theo: “Nhớ nhé, nó viết gì, cháu cũng phải tin.”
出去chūqùđi ra ngoài他没有出去过。Anh chưa từng đi đâu ra ngoài. (Xe buýt số 9)
次cìlượng từ cho sự kiện: lần小白最喜欢这一次。Tiểu Bạch thích chuyến này nhất. (Xe buýt số 9)
词cítừ; ngôn từ那个词是:“自行车”。Từ đó là: “Xe đạp”.
从cóngtừ; thông qua月光从窗户进来,照在本子上。Ánh trăng chiếu qua cửa sổ, rọi lên cuốn sổ.
从小cóngxiǎotừ nhỏ; từ bé
错cuòlỗi; sai
打dǎvỗ外面的雨又大了起来,打在门上。Mưa bên ngoài lại to lên, đập vào cửa.
打车dǎchēbắt taxi (trong thành phố); đón xe
打开dǎkāimở; cho xem (vé)何文平打开本子。Hà Văn Bình mở cuốn sổ ra.
但dànnhưng; tuy nhiên
但是dànshìnhưng; tuy nhiên但是她也没有高兴。Nhưng chị cũng chẳng vui. (Năm giờ sáng)
地de(trợ từ trước động từ); đất“这是谁写的?”她轻轻地问,“你别吓我。”“Ai viết thế này?” Cô bé khẽ hỏi, “Anh đừng dọa em.”
得de(trợ từ bổ ngữ); phải回家的路上她走得很慢。Trên đường về nhà chị đi rất chậm. (Năm giờ sáng)
等děngđợi; chờ đợi他在车站上站了两分钟,等。Anh đứng ở bến xe hai phút, chờ. (Xe buýt số 9)
地铁dìtiěđường sắt ngầm; tàu điện ngầm
动dòng(cái gì đó) di chuyển他坐下,没有动。Anh ngồi xuống, không động đậy. (Xe buýt số 9)
懂dǒnghiểu; nhận thức“我们自己去,不告诉爸爸妈妈,因为爸爸妈妈不会懂。”周文云说。“Mình tự đi, không nói với bố mẹ, vì bố mẹ sẽ không hiểu đâu.” Chu Văn Vân nói.
饭馆fànguǎnnhà hàng
飞fēibay
高gāocao; khoảng trên trung bình那个人不高,不大,穿一件大衣服。Người đó không cao, không to, mặc một chiếc áo khoác rộng. (Năm giờ sáng)
告诉gàosunói; thông báo“去。”何文平关上本子,“这个秘密,先别告诉别人。”“Đi.” Hà Văn Bình gập cuốn sổ lại, “Bí mật này, tạm thời đừng nói với ai.”
高中gāozhōngtrường trung học phổ thông
跟gēnvới; và周文云跟着他来到桌子旁边。Chu Văn Vân đi theo anh đến bên bàn.
个子gèzichiều cao; dáng vóc
公交车gōngjiāochēphương tiện giao thông công cộng; xe buýt thành phố他开公交车,开了十八年。Anh lái xe buýt, đã lái mười tám năm. (Xe buýt số 9)
过guòbăng qua; trải qua (thời gian)他妈妈说:你就在这个车上过一年一年。Mẹ anh nói: con cứ sống trên chiếc xe này hết năm này qua năm khác. (Xe buýt số 9)
过guo(trợ từ chỉ hành động đã trải qua)他没有出去过。Anh chưa từng đi đâu ra ngoài. (Xe buýt số 9)
过来guòláiđến; quản lý“文云!”他叫,“你过来一下!”“Văn Vân!” Cậu gọi, “Em qua đây một chút!”
过年guòniánđón Tết Nguyên Đán
过去guòqùđi qua; trôi qua路上雨小了,水慢慢地从街边过去。Trên đường, mưa đã nhỏ lại, nước chầm chậm chảy qua mép đường.
还是háishihoặc; vẫn (như trước)第一页还是空的。Trang đầu tiên vẫn trống trơn.
黑色hēisèmàu đen第一章黑色的本子Chương 1: Cuốn sổ màu đen
红茶hóngchátrà đen
红色hóngsèmàu đỏ (màu sắc); cách mạng桌子上摆着很多笔记本,都是新的,红色的、绿色的、黄色的,只有一本是灰色的,又旧又小。Trên bàn bày rất nhiều cuốn sổ tay, đều là sổ mới, màu đỏ, màu xanh lá, màu vàng, chỉ có một cuốn màu xám, vừa cũ vừa nhỏ.
后面hòumiànphía sau; phía đuôi后面,他打开了那个包。Sau đó, anh mở cái túi ra. (Xe buýt số 9)
画huàvẽ; tô tranh
花huāhoa他姓花,叫花学平。Ông họ Hoa, tên là Hoa Học Bình.
花huātiêu (tiền, thời gian)
坏huàixấu; bị hỏng“坏事是什么事呢?”“Chuyện xấu là chuyện gì nhỉ?”
回来huíláitrở về; quay lại她想看他回来。Chị muốn nhìn ông quay lại. (Năm giờ sáng)
回去huíqùtrở về; quay lại有的手里拿着药,有的一个人来,一个人回去。Có người tay cầm thuốc, có người đến một mình, về một mình. (Xe buýt số 9)
间jiānphòng; lượng từ cho phòng小白拿着包,上了楼,进了那间小房间。Tiểu Bạch cầm túi, lên lầu, vào căn phòng nhỏ đó. (Xe buýt số 9)
教jiāodạy
教室jiàoshìphòng học
机场jīchǎngsân bay; phi trường
记得jìdenhớ小白说:“路我记得。我的手自己就往左,往右。”Tiểu Bạch nói: “Đường thì tôi nhớ rồi. Tay tôi tự rẽ trái, rẽ phải.” (Xe buýt số 9)
介绍jièshàogiới thiệu (ai với ai)
近jìngần; sát
进jìntiến lên; tiến bộ何文平付了钱,把它放进背包。Hà Văn Bình trả tiền, rồi bỏ nó vào ba lô.
经常jīngchángthường xuyên; liên tục小白经常想:这些东西的人,现在在哪儿?Tiểu Bạch thường nghĩ: chủ của những món đồ này, bây giờ đang ở đâu? (Xe buýt số 9)
进来jìnláiđến; vào月光从窗户进来,照在本子上。Ánh trăng chiếu qua cửa sổ, rọi lên cuốn sổ.
进去jìnqùđi vào他们一进去,雨声就小了。Hai anh em vừa bước vào, tiếng mưa liền nhỏ hẳn đi.
机票jīpiàové máy bay; vé hành khách
就jiùtrong trường hợp đó; thì她就走到了车站。Thế là chị đi đến bến xe. (Năm giờ sáng)
酒店jiǔdiànquán rượu; quán bar
咖啡kāfēicà phê (từ mượn)
开始kāishǐbắt đầu; khởi đầu天开始好了,卖早饭的人来了,路上有了车。Trời bắt đầu sáng dần, người bán đồ ăn sáng đã đến, trên đường đã có xe. (Năm giờ sáng)
开学kāixuébắt đầu đi học; bắt đầu
考kǎokiểm tra; xác minh
考试kǎoshìdự thi; kỳ thi
可能kěnéngcó thể (xảy ra); có khả năng“不可能。”周文云说。“Không thể nào.” Chu Văn Vân nói.
快kuàinhanh; nhanh chóng他说:一年一年也很快。Anh nói: năm này qua năm khác cũng nhanh lắm. (Xe buýt số 9)
快乐kuàilèvui vẻ; hạnh phúc
快要kuàiyàogần như sắp (làm gì đó); sắp (làm gì đó)他快要睡着的时候,突然听见一个轻轻的声音。Lúc cậu sắp ngủ thiếp đi, bỗng nghe thấy một âm thanh khe khẽ.
裤子kùziquần dài; quần tây
篮球lánqiúbóng rổ
累lèimệt; mỏi“那我怎么很累?”“Vậy sao tôi lại mệt thế?” (Năm giờ sáng)
离lítừ; cách
里面lǐmiànbên trong包不大,但是里面有东西。Túi không to, nhưng bên trong có đồ. (Xe buýt số 9)
楼lóutoà nhà nhiều tầng; tầng车站边上有一个楼。Cạnh bến xe có một tòa nhà. (Xe buýt số 9)
路lùđường; hành trình一条路,二十四个站。Một tuyến đường, hai mươi bốn trạm. (Xe buýt số 9)
绿茶lǜchátrà xanh
绿色lǜsèmàu xanh lá包不新,绿色的,上面有一个白色的东西,是一个小鱼。Cái túi không mới, màu xanh lá, bên trên có một thứ màu trắng, là một con cá nhỏ. (Xe buýt số 9)
路上lùshàngtrên đường路上也没有人。Trên đường cũng không có ai. (Xe buýt số 9)
旅游lǚyóuchuyến đi; hành trình
慢mànchậm回家的路上她走得很慢。Trên đường về nhà chị đi rất chậm. (Năm giờ sáng)
每měimọi他说:“每天。八年了。”Ông nói: “Ngày nào cũng chạy. Tám năm rồi.” (Năm giờ sáng)
没意思méiyìsinhàm chán“不舒服。”小红说:“你天天来我这里,天天说没意思。”“Không dễ chịu đâu.” Tiểu Hồng nói: “Ngày nào anh cũng đến chỗ tôi, ngày nào cũng nói chán.” (Xe buýt số 9)
门méncổng; cửa外面的雨又大了起来,打在门上。Mưa bên ngoài lại to lên, đập vào cửa.
门口ménkǒucửa ra vào; cổng“明天三点,学校门口会有危险的事。”“Ba giờ ngày mai, ở cổng trường sẽ có chuyện nguy hiểm.”
门票ménpiàové
面miànmặt; bên
名míngtên; lượng từ cho người
拿nácầm; nắm她拿出手机:“我照一张。”Cô bé lấy điện thoại ra: “Em chụp một tấm.”
奶茶nǎichátrà sữa
奶奶nǎinai(thân mật) bà (bà nội)坐车的人,早上是上班的,中午是爷爷奶奶们,下午是学生。Người đi xe, buổi sáng là người đi làm, buổi trưa là các ông các bà, buổi chiều là học sinh. (Xe buýt số 9)
那么nàmequá; theo cách đó
男孩儿nánháircậu bé; con trai
那样nàyàngloại đó; kiểu đó
鸟niǎochim
女孩儿nǚháircô bé; con gái
旁边pángbiānbên; nơi liền kề周文云跟着他来到桌子旁边。Chu Văn Vân đi theo anh đến bên bàn.
跑pǎochạy; chạy trốn他跑到车站,坐下,喝水。Ông chạy đến bến xe, ngồi xuống, uống nước. (Năm giờ sáng)
跑步pǎobùchạy; chạy bộ小雪说:“您好。您每天都在这里跑步吗?”Tiểu Tuyết nói: “Cháu chào ông. Ngày nào ông cũng chạy bộ ở đây ạ?” (Năm giờ sáng)
票piàové; phiếu
前面qiánmiànphía trước; ở trước她从前面看到后面,都看完了。Cô bé xem từ đầu đến cuối, xem hết cả.
起来qǐláiđứng lên; thức dậy“文云,快起来!”他小声说。“Văn Vân, dậy mau!” Cậu nói nhỏ.
晴qíngtrời quang; rõ ràng (thời tiết)
球qiúquả bóng; hình cầu
妻子qīzivợ小白没有妻子,没有孩子。Tiểu Bạch không có vợ, không có con. (Xe buýt số 9)
让ràngđể ai đó làm gì“我不知道。”何文平说,“卖本子的老板让我每天晚上读它。”“Anh không biết.” Hà Văn Bình nói, “Ông chủ bán sổ bảo anh tối nào cũng đọc nó.”
肉ròuthịt; thịt quả
商场shāngchǎngtrung tâm mua sắm
上来shàngláiđi lên
上面shàngmiànbên trên; đã đề cập包子很热,上面都是水。Bánh bao rất nóng, bên trên đọng đầy hơi nước. (Năm giờ sáng)
上去shàngqùđi lên
上网shàngwǎnglên mạng
生日shēngrìsinh nhật
身体shēntǐcơ thể; sức khỏe“你的身体没有病,但是你的身体不高兴。”“Cơ thể chị không có bệnh, nhưng cơ thể chị không vui.” (Năm giờ sáng)
时shígiờ; thời gian他再回头看时,那个小摊已经不见了,街上只有雨。Khi cậu quay đầu nhìn lại, sạp hàng nhỏ ấy đã biến mất, trên phố chỉ còn mưa.
事情shìqingsự việc; vấn đề“我也去。”妹妹说,“坏事情?是什么坏事情?”“Em cũng đi.” Em gái nói, “Chuyện xấu? Là chuyện xấu gì?”
手shǒutay天很冷,她的手也冷。Trời rất lạnh, tay chị cũng lạnh. (Năm giờ sáng)
手表shǒubiǎođồng hồ đeo tay桌子上和地上放着很多旧东西,有旧手表,旧相机,还有旧书。Trên bàn và dưới đất bày rất nhiều đồ cũ, có đồng hồ cũ, máy ảnh cũ, còn có sách cũ.
书包shūbāocặp sách; cặp đeo lưng何文平给了他五块钱,把本子放进书包。Hà Văn Bình đưa ông năm tệ, rồi bỏ cuốn sổ vào cặp sách.
舒服shūfuthoải mái; cảm thấy khỏe“十八年。”小白说:“很舒服。”“Mười tám năm.” Tiểu Bạch nói: “Dễ chịu lắm.” (Xe buýt số 9)
送sònggửi; giao
虽然suīránmặc dù; cho dù
所以suǒyǐnên; vì vậy
疼téng(bị) đau; nhức
踢tīđá
题tícâu hỏi thi; vấn đề thảo luận“哥哥,这个题怎么做?”文云问。“Anh ơi, bài này làm thế nào?” Văn Vân hỏi.
条tiáolượng từ cho những vật dài mỏng一条路,二十四个站。Một tuyến đường, hai mươi bốn trạm. (Xe buýt số 9)
跳舞tiàowǔnhảy múa
头tóuđầu; kiểu tóc“那你的头睡了十八年。”“Vậy là đầu anh đã ngủ mười tám năm rồi.” (Xe buýt số 9)
外国wàiguó(quốc gia) nước ngoài
外面wàimiànbên ngoài外面的雨又大了起来,打在门上。Mưa bên ngoài lại to lên, đập vào cửa.
万wànmười nghìn; một số lượng lớn
完wánhoàn thành; kết thúc小红给他一杯水:“喝完再走。”Tiểu Hồng đưa anh một cốc nước: “Uống xong rồi hãy đi.” (Xe buýt số 9)
往wǎngđi (một hướng); đến车站出来,往前。Ra khỏi bến xe, đi thẳng. (Xe buýt số 9)
忘wàngquên; bỏ qua他们忘了吗?Họ quên rồi sao? (Xe buýt số 9)
网上wǎngshàngtrực tuyến
位wèilượng từ cho người (kính trọng)有一位先生,经常在第九个站上车,手里都是包子。Có một anh, thường lên xe ở trạm thứ chín, tay cầm toàn bánh bao. (Xe buýt số 9)
为什么wèishénmetại sao?今天,不知道为什么,他很想进去看看。Hôm nay, không hiểu sao, cậu rất muốn vào xem thử.
洗xǐrửa; tắm
下来xiàláiđi xuống
下面xiàmiànbên dưới; dưới下面有一个号。Bên dưới có một số điện thoại. (Những dòng chữ trong sách)
笑xiàocười; mỉm cười何文平笑了,没有想太多。Hà Văn Bình cười, không nghĩ nhiều.
小孩儿xiǎohái'ertrẻ con
小时候xiǎoshíhoukhi còn nhỏ
下去xiàqùđi xuống; tiếp tục
姓xìnghọ; họ tên他姓花,叫花学平。Ông họ Hoa, tên là Hoa Học Bình.
姓名xìngmínghọ tên
洗手间xǐshǒujiānnhà vệ sinh; phòng vệ sinh
希望xīwànghy vọng; một hy vọng
眼睛yǎnjingmắt他的头发很白,眼睛很大。Tóc ông bạc trắng, mắt rất to.
颜色yánsèmàu sắc; diện mạo那是一个灰颜色的旧本子,很长,很旧。Đó là một cuốn sổ cũ màu xám, rất dài, rất cũ.
药yàothuốc有的手里拿着药,有的一个人来,一个人回去。Có người tay cầm thuốc, có người đến một mình, về một mình. (Xe buýt số 9)
药店yàodiànnhà thuốc
爷爷yéye(thân mật) ông nội; ông bên nội爷爷看了看她。Ông cụ nhìn chị. (Năm giờ sáng)
一会儿yíhuìrmột lúc过了一会儿,那句话下面又出现了三个字:“自行车。”Một lúc sau, bên dưới câu đó lại hiện ra ba chữ: “Xe đạp.”
已经yǐjīngđã天已经黑了,路边的灯开了。Trời đã tối rồi, đèn bên đường đã bật.
阴yīnu ám (thời tiết); nhiều mây星期一下午,放学的时候,天有点儿阴。Chiều thứ Hai, lúc tan học, trời hơi âm u.
因为yīnwèibởi vì“三块。”花学平说,“便宜,因为它里面已经有字了。”“Ba tệ.” Hoa Học Bình nói, “Rẻ, vì bên trong đã có chữ rồi.”
一起yìqǐở cùng một nơi; cùng nhau两个人一起盯着第一页。Hai anh em cùng nhìn chằm chằm vào trang đầu tiên.
意思yìsiý tưởng; ý kiến他慢慢合上本子,心里想:自行车,是什么意思?Cậu chậm rãi gập cuốn sổ lại, trong lòng nghĩ: xe đạp, nghĩa là gì nhỉ?
右yòubên phải; phía tay phải第十个站,往右。Trạm thứ mười, rẽ phải. (Xe buýt số 9)
游yóuđi; du lịch
右边yòubianbên phải第二个站在右边,是医院。Trạm thứ hai ở bên phải, là bệnh viện. (Xe buýt số 9)
有时yǒushíđôi khi
有意思yǒuyìsithú vị; có ý nghĩa有时候他想:有意思吗?Có lúc anh nghĩ: có ý nghĩa gì không? (Xe buýt số 9)
游泳yóuyǒngbơi lội; bơi
鱼yúcá
远yuǎnxa; xa xôi“不远。四十分钟。”“Không xa. Bốn mươi phút.” (Năm giờ sáng)
运动yùndòngdi chuyển; tập thể dục
站zhàntrạm; tạm dừng第十个站,往右。Trạm thứ mười, rẽ phải. (Xe buýt số 9)
丈夫zhàngfuchồng
着zhetrợ từ thể hiện hành động đang diễn ra hoặc trạng thái đang tiếp diễn星期六下午下着雨。Chiều thứ Bảy, trời đang mưa.
这么zhèmenhiều như vậy; như thế này
正zhèngthẳng; nghiêm túc他写累了,抬起头,正想喝口水。Cậu viết mỏi tay, ngẩng đầu lên, định uống ngụm nước.
这样zhèyàngloại này; như vậy
周zhōutuần
准备zhǔnbèisự chuẩn bị; chuẩn bị
自己zìjǐbản thân; tự mình小雪自己也不知道。Chính Tiểu Tuyết cũng không biết. (Năm giờ sáng)
走zǒuđi; bước他不是走来的。Ông ấy không phải đi bộ tới. (Năm giờ sáng)
走路zǒulùđi bộ; đi bằng chân
最zuìnhất; tính từ so sánh nhất小白最喜欢这一次。Tiểu Bạch thích chuyến này nhất. (Xe buýt số 9)
左zuǒtrái往左,往右,往左。Rẽ trái, rẽ phải, rẽ trái. (Xe buýt số 9)
左边zuǒbianbên trái; phía trái第一个站在左边,是一个小学。Trạm đầu tiên ở bên trái, là một trường tiểu học. (Xe buýt số 9)
足球zúqiúquả bóng đá; một quả bóng đá

← HSK 1 Tất cả các cấp HSK 3 →

Trình độ của bạn đã có truyện chờ sẵn.

HanziTales viết những cuốn sách như thế này từ chính vốn từ của bạn.