HanziTales English
HSK 2 · Truyện tiếng Trung cho người biết 300–400 từ

早上五点 Năm giờ sáng (chương dài)

20 chương, khoảng 364 chữ mỗi chương, viết gần như hoàn toàn bằng từ vựng HSK 1–2. 3 chương đầu ở bên dưới, có pinyin trên mỗi từ và bản dịch tiếng Việt dưới mỗi đoạn. Chạm vào một từ để xem nghĩa.

Đọc miễn phí cả 20 chương

Cả cuốn sách có trong thư viện miễn phí của HanziTales. Tài khoản miễn phí.

Cũng có bản chương ngắn hơn: Năm giờ sáng, khoảng 222 chữ mỗi chương.

第一章 · 四十八岁 Chương 1: Bốn mươi tám tuổi

小雪xiǎoxuě四sì十shí八bā岁suì。她tā在zài一yī个gè公司gōngsī工作gōngzuò,已经yǐjīng二èr十shí二èr年nián了le。

Tiểu Tuyết bốn mươi tám tuổi. Chị làm việc ở một công ty, đã hai mươi hai năm rồi.

每měi天tiān早上zǎoshang七qī点diǎn起床qǐchuáng,七qī点diǎn二èr十shí吃chī早饭zǎofàn,八bā点diǎn上班shàngbān。晚上wǎnshang七qī点diǎn回家huíjiā,做饭zuòfàn,吃chī饭fàn,看kàn电视diànshì,睡觉shuìjiào。第dì二èr天tiān,都dōu是shì这些zhèxiē事shì。

Ngày nào cũng bảy giờ sáng dậy, bảy giờ hai mươi ăn sáng, tám giờ đi làm. Bảy giờ tối về nhà, nấu cơm, ăn cơm, xem tivi, đi ngủ. Ngày hôm sau, vẫn là những việc ấy.

她tā有yǒu一yī个gè女儿nǚ'ér,二èr十shí三sān岁suì,不bù住zhù在zài家jiā里lǐ,一yī个gè月yuè来lái一yī两liǎng天tiān。家jiā里lǐ有yǒu一yī个gè猫māo,很hěn多duō年nián了le,天tiān天tiān睡shuì。

Chị có một cô con gái, hai mươi ba tuổi, không ở nhà, mỗi tháng về một hai ngày. Trong nhà có một con mèo, nuôi đã nhiều năm, ngày nào cũng ngủ.

小雪xiǎoxuě很hěn累lèi。不bù是shì一yī天tiān累lèi,是shì每měi天tiān都dōu累lèi。晚上wǎnshang睡shuì不bù好hǎo,白天báitiān想xiǎng睡shuì。中午zhōngwǔ吃chī饭fàn的de时候shíhou想xiǎng睡shuì,坐zuò车chē回家huíjiā的de时候shíhou也yě想xiǎng睡shuì。

Tiểu Tuyết rất mệt. Không phải mệt một ngày, mà ngày nào cũng mệt. Buổi tối ngủ không ngon, ban ngày lại buồn ngủ. Buổi trưa lúc ăn cơm thì buồn ngủ, lúc ngồi xe về nhà cũng buồn ngủ.

一yī个gè星期天xīngqītiān,她tā去qù医院yīyuàn看病kànbìng。

Một ngày Chủ nhật, chị đến bệnh viện khám bệnh.

医生yīshēng四sì十shí几jǐ岁suì,看kàn了le看kàn她tā,问wèn:“你nǐ睡shuì得de好hǎo吗ma?”

Bác sĩ hơn bốn mươi tuổi, xem qua cho chị, hỏi: “Chị ngủ có ngon không?”

“不bù好hǎo。”

“Không ngon.”

“吃chī饭fàn呢ne?”

“Còn ăn uống thì sao?”

“中午zhōngwǔ没有méiyǒu时间shíjiān吃chī。”

“Buổi trưa không có thời gian ăn.”

“你nǐ一yī天tiān坐zuò几jǐ个gè小时xiǎoshí?”

“Một ngày chị ngồi mấy tiếng?”

小雪xiǎoxuě想xiǎng了le想xiǎng:“十shí二èr个gè。十shí三sān个gè。”

Tiểu Tuyết nghĩ một lúc: “Mười hai tiếng. Mười ba tiếng.”

医生yīshēng看kàn了le看kàn电脑diànnǎo,说shuō:“你nǐ没有méiyǒu大dà病bìng。”

Bác sĩ nhìn máy tính, nói: “Chị không có bệnh gì nặng.”

“那nà我wǒ怎么zěnme很hěn累lèi?”

“Vậy sao tôi lại mệt thế?”

“你nǐ的de身体shēntǐ没有méiyǒu病bìng,但是dànshì你nǐ的de身体shēntǐ不bù高兴gāoxìng。”

“Cơ thể chị không có bệnh, nhưng cơ thể chị không vui.”

“身体shēntǐ不bù高兴gāoxìng?”

“Cơ thể không vui?”

“对duì。”医生yīshēng说shuō:“你nǐ要yào做zuò点diǎn儿ér什么shénme。”

“Đúng vậy.” Bác sĩ nói: “Chị cần làm chút gì đó.”

“我wǒ很hěn忙máng。”

“Tôi bận lắm.”

“大家dàjiā都dōu很hěn忙máng。”

“Ai cũng bận cả.”

小雪xiǎoxuě不bù说话shuōhuà了le。

Tiểu Tuyết không nói gì nữa.

公司gōngsī里lǐ的de人rén跟gēn她tā说shuō过guo:小雪xiǎoxuě,你nǐ太tài忙máng了le。她tā说shuō:我wǒ不bù忙máng,谁shéi忙máng?

Người trong công ty từng nói với chị: Tiểu Tuyết, chị bận quá rồi. Chị nói: tôi không bận thì ai bận?

二èr十shí二èr年nián,她tā做zuò了le很hěn多duō事shì。今天jīntiān做zuò的de,明天míngtiān就jiù没有méiyǒu人rén说shuō了le。

Hai mươi hai năm, chị đã làm rất nhiều việc. Việc làm hôm nay, đến mai đã chẳng ai nhắc tới.

回家huíjiā的de车chē上shàng,小雪xiǎoxuě看kàn外边wàibian的de人rén:上班shàngbān的de,买mǎi菜cài的de,回家huíjiā的de。她tā想xiǎng:今年jīnnián四sì十shí八bā,明年míngnián四sì十shí九jiǔ。五wǔ十shí岁suì的de时候shíhou我wǒ在zài做zuò什么shénme?

Trên xe về nhà, Tiểu Tuyết nhìn người bên ngoài: người đi làm, người đi chợ, người về nhà. Chị nghĩ: năm nay bốn mươi tám, sang năm bốn mươi chín. Lúc năm mươi tuổi mình sẽ đang làm gì?

晚上wǎnshang,电视diànshì里lǐ有yǒu人rén唱chàng歌gē。她tā没有méiyǒu听tīng。

Buổi tối, trên tivi có người hát. Chị không nghe.

她tā想xiǎng医生yīshēng说shuō的de那nà五wǔ个gè字zì:你nǐ的de身体shēntǐ不bù高兴gāoxìng。

Chị nghĩ đến mấy chữ bác sĩ nói: cơ thể chị không vui.

她tā不bù是shì不bù高兴gāoxìng。

Chị không phải là không vui.

但是dànshì她tā也yě没有méiyǒu高兴gāoxìng。

Nhưng chị cũng chẳng vui.

她tā看kàn了le看kàn那个nàge猫māo。猫māo在zài椅子yǐzi上shàng睡shuì。

Chị nhìn con mèo. Con mèo đang ngủ trên ghế.

她tā想xiǎng:我wǒ和hé这个zhège猫māo,一yī天tiān都dōu在zài睡shuì,都dōu不bù高兴gāoxìng。

Chị nghĩ: mình và con mèo này, cả ngày đều ngủ, đều không vui.

第二章 · 五点的车站 Chương 2: Bến xe lúc năm giờ

星期xīngqī一yī,早上zǎoshang四sì点diǎn五wǔ十shí,小雪xiǎoxuě没有méiyǒu睡shuì好hǎo。

Thứ Hai, bốn giờ năm mươi sáng, Tiểu Tuyết ngủ không ngon.

她tā看kàn了le看kàn手机shǒujī:四sì点diǎn五wǔ十shí。她tā不bù睡shuì了le。

Chị nhìn điện thoại: bốn giờ năm mươi. Chị không ngủ nữa.

她tā穿chuān好hǎo衣服yīfu,去qù了le外边wàibian。

Chị mặc quần áo xong, đi ra ngoài.

家jiā里lǐ的de猫māo看kàn着zhe她tā,不bù知道zhīdào她tā要yào做zuò什么shénme。小雪xiǎoxuě自己zìjǐ也yě不bù知道zhīdào。

Con mèo trong nhà nhìn chị, không biết chị định làm gì. Chính Tiểu Tuyết cũng không biết.

四sì点diǎn五wǔ十shí的de天气tiānqì很hěn冷lěng。路上lùshàng没有méiyǒu人rén,也yě没有méiyǒu车chē。有yǒu一yī个gè人rén在zài卖mài早饭zǎofàn。包子bāozi很hěn热rè,上面shàngmiàn都dōu是shì水shuǐ。

Thời tiết lúc bốn giờ năm mươi rất lạnh. Trên đường không có người, cũng không có xe. Có một người đang bán đồ ăn sáng. Bánh bao rất nóng, bên trên đọng đầy hơi nước.

小雪xiǎoxuě不bù知道zhīdào去qù哪儿nǎr。

Tiểu Tuyết không biết đi đâu.

她tā从cóng家jiā里lǐ走zǒu。走zǒu了le五wǔ分钟fēnzhōng,到dào了le商店shāngdiàn。商店shāngdiàn没有méiyǒu开kāi。

Chị đi bộ từ nhà. Đi năm phút, đến cửa hàng. Cửa hàng chưa mở.

她tā再zài走zǒu十shí分钟fēnzhōng,到dào了le学校xuéxiào。学校xuéxiào也yě没有méiyǒu开kāi。

Chị đi thêm mười phút, đến trường học. Trường học cũng chưa mở.

她tā就jiù走zǒu到dào了le车站chēzhàn。

Thế là chị đi đến bến xe.

车站chēzhàn上shàng有yǒu四sì个gè椅子yǐzi,三sān个gè坏huài了le。上面shàngmiàn有yǒu很hěn多duō字zì,都dōu是shì学生xuéshēng写xiě的de。

Ở bến xe có bốn cái ghế, ba cái đã hỏng. Trên ghế có rất nhiều chữ, đều là học sinh viết.

车站chēzhàn上shàng没有méiyǒu人rén,车chē也yě没有méiyǒu来lái。小雪xiǎoxuě在zài那里nàlǐ坐zuò下xià。

Bến xe không có ai, xe cũng chưa đến. Tiểu Tuyết ngồi xuống ở đó.

天tiān很hěn冷lěng,她tā的de手shǒu也yě冷lěng。她tā想xiǎng:我wǒ在zài这里zhèlǐ做zuò什么shénme?四sì十shí八bā岁suì的de人rén,早上zǎoshang五wǔ点diǎn,一yī个gè人rén在zài车站chēzhàn。

Trời rất lạnh, tay chị cũng lạnh. Chị nghĩ: mình ở đây làm gì? Một người bốn mươi tám tuổi, năm giờ sáng, một mình ở bến xe.

她tā想xiǎng到dào医生yīshēng说shuō的de东西dōngxi。她tā想xiǎng:这zhè不bù是shì做zuò点diǎn儿ér什么shénme。这zhè是shì坐zuò在zài车站chēzhàn里lǐ冷lěng。

Chị nghĩ đến những điều bác sĩ nói. Chị nghĩ: đây đâu phải là làm chút gì đó. Đây là ngồi ở bến xe chịu lạnh.

她tā的de手shǒu很hěn冷lěng。她tā想xiǎng回家huíjiā,想xiǎng喝hē一yī杯bēi热rè茶chá,想xiǎng再zài睡shuì两liǎng个gè小时xiǎoshí。

Tay chị rất lạnh. Chị muốn về nhà, muốn uống một cốc trà nóng, muốn ngủ thêm hai tiếng nữa.

她tā的de公司gōngsī八bā点diǎn上班shàngbān。现在xiànzài五wǔ点diǎn十shí分fēn。这zhè两liǎng个gè小时xiǎoshí,她tā二èr十shí二èr年nián都dōu在zài睡shuì。

Công ty chị tám giờ vào làm. Bây giờ là năm giờ mười. Hai tiếng này, suốt hai mươi hai năm chị đều dùng để ngủ.

她tā想xiǎng:明天míngtiān不bù来lái了le。

Chị nghĩ: mai không đến nữa.

就jiù在zài这个zhège时候shíhou,她tā看见kànjiàn路上lùshàng有yǒu一yī个gè人rén。

Đúng lúc ấy, chị thấy trên đường có một người.

那个nàge人rén不bù高gāo,不bù大dà,穿chuān一yī件jiàn大dà衣服yīfu。他tā八bā十shí几jǐ岁suì了le。

Người đó không cao, không to, mặc một chiếc áo khoác rộng. Ông ấy đã tám mươi mấy tuổi.

小雪xiǎoxuě看kàn着zhe他tā,看kàn了le几jǐ分钟fēnzhōng。

Tiểu Tuyết nhìn ông, nhìn mấy phút liền.

他tā从cóng路lù那边nàbiān来lái,一yī点diǎn一yī点diǎn,一yī点diǎn一yī点diǎn。

Ông đi từ phía bên kia đường tới, từng chút một, từng chút một.

他tā不bù是shì走zǒu来lái的de。

Ông ấy không phải đi bộ tới.

第三章 · 那个爷爷 Chương 3: Ông cụ ấy

那个nàge人rén是shì一yī个gè爷爷yéye。八bā十shí几jǐ岁suì,人rén很hěn小xiǎo。

Người đó là một ông cụ. Tám mươi mấy tuổi, người rất nhỏ bé.

他tā在zài跑pǎo。

Ông đang chạy.

不bù是shì走zǒu,是shì跑pǎo。

Không phải đi, mà là chạy.

他tā跑pǎo,很hěn慢màn。真zhēn的de很hěn慢màn。他tā的de两liǎng只zhī手shǒu一yī前qián一yī后hòu,也yě很hěn慢màn。

Ông chạy, rất chậm. Thật sự rất chậm. Hai tay ông đưa một trước một sau, cũng rất chậm.

小雪xiǎoxuě在zài车站chēzhàn看kàn他tā。

Tiểu Tuyết đứng ở bến xe nhìn ông.

他tā从cóng车站chēzhàn前qián跑pǎo,跑pǎo到dào那边nàbiān,小雪xiǎoxuě就jiù看kàn不见bújiàn他tā了le。

Ông chạy qua trước bến xe, chạy sang phía bên kia, rồi Tiểu Tuyết không nhìn thấy ông nữa.

小雪xiǎoxuě没有méiyǒu走zǒu。她tā想xiǎng看kàn他tā回来huílái。

Tiểu Tuyết không đi. Chị muốn nhìn ông quay lại.

四sì分钟fēnzhōng后hòu,他tā回来huílái了le。他tā还hái在zài跑pǎo。

Bốn phút sau, ông quay lại. Ông vẫn đang chạy.

他tā跑pǎo到dào车站chēzhàn,坐zuò下xià,喝hē水shuǐ。

Ông chạy đến bến xe, ngồi xuống, uống nước.

小雪xiǎoxuě说shuō:“您nín好hǎo。您nín每měi天tiān都dōu在zài这里zhèlǐ跑步pǎobù吗ma?”

Tiểu Tuyết nói: “Cháu chào ông. Ngày nào ông cũng chạy bộ ở đây ạ?”

爷爷yéye看kàn了le看kàn她tā。他tā不bù高兴gāoxìng吗ma?小雪xiǎoxuě不bù知道zhīdào。

Ông cụ nhìn chị. Ông có khó chịu không? Tiểu Tuyết không biết.

“每měi天tiān。”他tā说shuō:“八bā年nián了le。”“八bā年nián?”“八bā年nián。”“您nín跑pǎo多duō远yuǎn?”“不bù远yuǎn。四sì十shí分钟fēnzhōng。”“四sì十shí分钟fēnzhōng不bù远yuǎn吗ma?”爷爷yéye喝hē了le水shuǐ,说shuō:“我wǒ八bā十shí二èr岁suì的de时候shíhou不bù远yuǎn。”“……”“我wǒ七qī十shí四sì岁suì的de时候shíhou,走zǒu十shí分钟fēnzhōng都dōu累lèi。”

“Ngày nào cũng chạy.” Ông nói: “Tám năm rồi.” “Tám năm ạ?” “Tám năm.” “Ông chạy bao xa ạ?” “Không xa. Bốn mươi phút.” “Bốn mươi phút mà không xa ạ?” Ông cụ uống nước, nói: “Lúc tám mươi hai tuổi thì không xa.” “……” “Hồi bảy mươi tư tuổi, ông đi bộ mười phút cũng thấy mệt.”

小雪xiǎoxuě不bù知道zhīdào说shuō什么shénme。后hòu,她tā问wèn:“您nín不bù累lèi吗ma?”“累lèi。”爷爷yéye说shuō:“八bā年nián,每měi天tiān都dōu累lèi。”“那nà您nín怎么zěnme天tiān天tiān来lái?”“累lèi了le就jiù慢màn一点儿yìdiǎnr。”他tā说shuō:“不bù能néng不bù来lái。”

Tiểu Tuyết không biết nói gì. Một lúc sau, chị hỏi: “Ông không mệt ạ?” “Mệt chứ.” Ông cụ nói: “Tám năm, ngày nào cũng mệt.” “Vậy sao ngày nào ông cũng đến ạ?” “Mệt thì chạy chậm một chút.” Ông nói: “Không thể không đến.”

爷爷yéye看kàn了le看kàn天tiān,说shuō:“明天míngtiān天气tiānqì好hǎo。”他tā就jiù跑pǎo了le。

Ông cụ nhìn trời, nói: “Mai trời đẹp đấy.” Rồi ông chạy đi.

小雪xiǎoxuě在zài车站chēzhàn,看kàn他tā跑pǎo到dào那边nàbiān。她tā想xiǎng:他tā八bā十shí二èr,我wǒ四sì十shí八bā。

Tiểu Tuyết đứng ở bến xe, nhìn ông chạy sang phía bên kia. Chị nghĩ: ông ấy tám mươi hai, mình bốn mươi tám.

她tā在zài车站chēzhàn坐zuò了le半bàn个gè小时xiǎoshí。天tiān开始kāishǐ好hǎo了le,卖mài早饭zǎofàn的de人rén来lái了le,路上lùshang有yǒu了le车chē。

Chị ngồi ở bến xe nửa tiếng. Trời bắt đầu sáng dần, người bán đồ ăn sáng đã đến, trên đường đã có xe.

回家huíjiā的de路上lùshang她tā走zǒu得de很hěn慢màn。到dào家jiā六liù点diǎn半bàn。她tā做zuò了le早饭zǎofàn,吃chī了le。

Trên đường về nhà chị đi rất chậm. Về đến nhà là sáu giờ rưỡi. Chị làm bữa sáng, rồi ăn.

这zhè是shì很hěn多duō年nián来lái,她tā第dì一yī天tiān不bù想xiǎng睡shuì。她tā想xiǎng到dào爷爷yéye说shuō的de四sì个gè字zì:不bù能néng不bù来lái。

Đây là ngày đầu tiên sau bao nhiêu năm, chị không thấy buồn ngủ. Chị nghĩ đến bốn chữ ông cụ nói: không thể không đến.

Chương 4 đến 20 có trong ứng dụng, miễn phí.

Đọc tiếp trên HanziTales

Từ trên HSK 2 trong các chương này

3 từ mà người đọc ở trình độ HSK 2 có thể chưa biết. Trên HanziTales, những từ bạn chạm vào sẽ quay lại trong các bài ôn ngắn cho đến khi bạn nhớ.

TừPinyinNghĩaHSK
儿ércon trai–
杯bēicái cúp–
不见bújiànkhông gặp3

Thêm truyện HSK 2

Tất cả truyện · HSK 2: kiểm tra trình độ

Trình độ của bạn đã có truyện chờ sẵn.

HanziTales viết những cuốn sách như thế này từ chính vốn từ của bạn.