HanziTales English
HSK 2 · Truyện tiếng Trung cho người biết 400–500 từ

九路车 Xe buýt số 9

20 chương, khoảng 175 chữ mỗi chương, viết gần như hoàn toàn bằng từ vựng HSK 1–2. 3 chương đầu ở bên dưới, có pinyin trên mỗi từ và bản dịch tiếng Việt dưới mỗi đoạn. Chạm vào một từ để xem nghĩa.

Đọc miễn phí cả 20 chương

Cả cuốn sách có trong thư viện miễn phí của HanziTales. Tài khoản miễn phí.

Cũng có bản chương dài hơn: Xe buýt số 9, khoảng 362 chữ mỗi chương.

第一章 · 二十四个站 Chương 1: Hai mươi bốn trạm

九jiǔ路lù车chē。

Xe buýt số 9.

一yī条tiáo路lù,二èr十shí四sì个gè站zhàn。

Một tuyến đường, hai mươi bốn trạm.

小xiǎo白bái今年jīnnián四sì十shí二èr岁suì。他tā开kāi公交车gōngjiāochē,开kāi了le十shí八bā年nián。

Năm nay Tiểu Bạch bốn mươi hai tuổi. Anh lái xe buýt, đã lái mười tám năm.

每měi天tiān早上zǎoshang五wǔ点diǎn半bàn,他tā到dào车站chēzhàn。第dì一yī个gè站zhàn到dào最后zuìhòu一yī个gè站zhàn,四sì十shí分钟fēnzhōng。一yī天tiān八bā次cì。

Mỗi sáng năm giờ rưỡi, anh đến bến xe. Từ trạm đầu tiên đến trạm cuối cùng mất bốn mươi phút. Một ngày tám chuyến.

坐zuò车chē的de人rén,早上zǎoshang是shì上班shàngbān的de,中午zhōngwǔ是shì爷爷yéye奶奶nǎinai们men,下午xiàwǔ是shì学生xuéshēng。

Người đi xe, buổi sáng là người đi làm, buổi trưa là các ông các bà, buổi chiều là học sinh.

有的yǒude人rén他tā认识rènshi十shí年nián了le。有yǒu一yī位wèi女士nǚshì,每měi天tiān七qī点diǎn十shí分fēn上shàng车chē,坐zuò后面hòumiàn第dì二èr个gè椅子yǐzi,看kàn手机shǒujī,不bù说话shuōhuà。有yǒu一yī位wèi先生xiānsheng,经常jīngcháng在zài第dì九jiǔ个gè站zhàn上shàng车chē,手shǒu里lǐ都dōu是shì包子bāozi。

Có những người anh đã quen mười năm rồi. Có một chị, ngày nào cũng lên xe lúc bảy giờ mười, ngồi ghế thứ hai ở phía sau, xem điện thoại, không nói gì. Có một anh, thường lên xe ở trạm thứ chín, tay cầm toàn bánh bao.

小xiǎo白bái经常jīngcháng想xiǎng:十shí八bā年nián了le,这zhè条tiáo路lù我wǒ什么shénme都dōu知道zhīdào。哪个nǎge站zhàn有yǒu几jǐ个gè人rén,什么shénme时候shíhou车chē上shàng人rén多duō,什么shénme时候shíhou车chē上shàng没有méiyǒu人rén。

Tiểu Bạch thường nghĩ: mười tám năm rồi, tuyến đường này cái gì mình cũng biết. Trạm nào có mấy người, lúc nào trên xe đông người, lúc nào trên xe không có ai.

有yǒu时候shíhou他tā想xiǎng:有意思yǒuyìsi吗ma?

Có lúc anh nghĩ: có ý nghĩa gì không?

没意思méiyìsi。

Chẳng có ý nghĩa gì.

但是dànshì第dì二èr天tiān早上zǎoshang五wǔ点diǎn半bàn,他tā还是háishi到dào车站chēzhàn。

Nhưng năm giờ rưỡi sáng hôm sau, anh vẫn đến bến xe.

第二章 · 往左,往右 Chương 2: Rẽ trái, rẽ phải

这zhè条tiáo路lù,小xiǎo白bái不bù看kàn也yě能néng开kāi。

Tuyến đường này, Tiểu Bạch không cần nhìn cũng lái được.

车站chēzhàn出来chūlái,往wǎng前qián。第dì一yī个gè站zhàn在zài左边zuǒbian,是shì一yī个gè小学xiǎoxué。第dì二èr个gè站zhàn在zài右边yòubian,是shì医院yīyuàn。

Ra khỏi bến xe, đi thẳng. Trạm đầu tiên ở bên trái, là một trường tiểu học. Trạm thứ hai ở bên phải, là bệnh viện.

往wǎng前qián走zǒu五wǔ分钟fēnzhōng,左边zuǒbian是shì一yī个gè大dà超市chāoshì。

Đi thẳng thêm năm phút, bên trái là một siêu thị lớn.

第dì十shí个gè站zhàn,往wǎng右yòu。

Trạm thứ mười, rẽ phải.

第dì十shí六liù个gè站zhàn,左边zuǒbian有yǒu一yī个gè高gāo高gāo的de楼lóu。

Trạm thứ mười sáu, bên trái có một tòa nhà cao cao.

最后zuìhòu一yī个gè站zhàn边biān上shàng有yǒu一yī个gè小xiǎo店diàn。开kāi店diàn的de人rén叫jiào小红xiǎo hóng,四sì十shí岁suì,一yī个gè人rén开kāi那个nàge店diàn。

Cạnh trạm cuối cùng có một cửa hàng nhỏ. Người mở cửa hàng tên là Tiểu Hồng, bốn mươi tuổi, một mình trông cửa hàng đó.

小xiǎo白bái每měi天tiān在zài那里nàlǐ休息xiūxi二èr十shí分钟fēnzhōng。

Ngày nào Tiểu Bạch cũng nghỉ ở đó hai mươi phút.

小红xiǎo hóng说shuō:“你nǐ天tiān天tiān走zǒu这zhè一yī条tiáo路lù,不bù累lèi吗ma?”小xiǎo白bái说shuō:“路lù我wǒ记得jìde。我wǒ的de手shǒu自己zìjǐ就jiù往wǎng左zuǒ,往wǎng右yòu。”“那nà你nǐ的de头tóu呢ne?”小xiǎo白bái笑xiào了le:“我wǒ的de头tóu在zài车chē上shàng睡shuì着zháo。”

Tiểu Hồng nói: “Ngày nào anh cũng đi đúng một tuyến đường này, không mệt sao?” Tiểu Bạch nói: “Đường thì tôi nhớ rồi. Tay tôi tự rẽ trái, rẽ phải.” “Thế còn đầu anh?” Tiểu Bạch cười: “Đầu tôi ngủ trên xe.”

第三章 · 后面的椅子上 Chương 3: Trên chiếc ghế phía sau

晚上wǎnshang九jiǔ点diǎn四sì十shí,最后zuìhòu一yī次cì。

Chín giờ bốn mươi tối, chuyến cuối cùng.

最后zuìhòu一yī个gè站zhàn,人rén都dōu下xià车chē了le。

Trạm cuối cùng, mọi người đều xuống xe hết.

小xiǎo白bái往wǎng车chē后面hòumiàn走zǒu,看kàn有yǒu没有méiyǒu东西dōngxi。后面hòumiàn的de椅子yǐzi上shàng有yǒu一yī个gè包bāo。“啊à,有yǒu人rén的de包bāo。”

Tiểu Bạch đi về phía cuối xe, xem có đồ gì không. Trên ghế phía sau có một cái túi. “Ồ, túi của ai đó.”

他tā拿ná起来qǐlái。包bāo不bù大dà,但是dànshì里面lǐmiàn有yǒu东西dōngxi。

Anh cầm lên. Túi không to, nhưng bên trong có đồ.

他tā下xià车chē,看kàn车站chēzhàn。车站chēzhàn上shàng没有méiyǒu人rén。路上lùshang也yě没有méiyǒu人rén。

Anh xuống xe, nhìn bến xe. Ở bến xe không có ai. Trên đường cũng không có ai.

车站chēzhàn边biān上shàng有yǒu一yī个gè楼lóu。楼lóu上shàng有yǒu一yī间jiān小xiǎo房间fángjiān,坏huài了le的de东西dōngxi、没有méiyǒu人rén要yào的de东西dōngxi都dōu在zài里面lǐmiàn。

Cạnh bến xe có một tòa nhà. Trên lầu có một căn phòng nhỏ, đồ hỏng, đồ không ai cần đều ở trong đó.

手机shǒujī,书shū,衣服yīfu,一yī个gè月yuè有yǒu几jǐ个gè。有的yǒude三sān年nián了le,还hái在zài那里nàlǐ,没有méiyǒu人rén来lái拿ná。

Điện thoại, sách, quần áo, mỗi tháng có vài món. Có món để ba năm rồi, vẫn nằm đó, không ai đến lấy.

小xiǎo白bái拿ná着zhe包bāo,上shàng了le楼lóu,进jìn了le那nà间jiān小xiǎo房间fángjiān。

Tiểu Bạch cầm túi, lên lầu, vào căn phòng nhỏ đó.

要yào写xiě一下yíxià:什么shénme时候shíhou,哪nǎ一yī条tiáo路lù,什么shénme东西dōngxi。

Phải ghi lại: lúc nào, tuyến nào, đồ gì.

他tā坐zuò下xià,没有méiyǒu动dòng。

Anh ngồi xuống, không động đậy.

后面hòumiàn,他tā打开dǎkāi了le那个nàge包bāo。

Sau đó, anh mở cái túi ra.

Chương 4 đến 20 có trong ứng dụng, miễn phí.

Đọc tiếp trên HanziTales

Từ trên HSK 2 trong các chương này

4 từ mà người đọc ở trình độ HSK 2 có thể chưa biết. Trên HanziTales, những từ bạn chạm vào sẽ quay lại trong các bài ôn ngắn cho đến khi bạn nhớ.

TừPinyinNghĩaHSK
白báitrắng5
最后zuìhòucuối cùng; sau cùng3
着zháochạm; tiếp xúc4
啊à–

Thêm truyện HSK 2

Tất cả truyện · HSK 2: kiểm tra trình độ

Trình độ của bạn đã có truyện chờ sẵn.

HanziTales viết những cuốn sách như thế này từ chính vốn từ của bạn.